• CÔNG TY TNHH KIM LOẠI CƯỜNG QUANG

      Đơn vị nhập khẩu & Phân phối inox màu hàng đầu Việt Nam!

    Bảng Màu Inox PVD Và Lớp Phủ AFP Chống Vân Tay
    Giá: Liên hệ

    Bảng màu inox PVD phổ biến gồm vàng kim, champagne, vàng hồng, đồng, đen, xám, nickel silver, xanh và một số màu đặc biệt. Màu thực tế thay đổi theo bề mặt gương, xước, phun cát hoặc hoa văn. Lớp AFP được phủ bổ sung để hạn chế dấu vân tay và giúp bề mặt dễ vệ sinh hơn.

    Khách hàng cần báo giá vui lòng cung cấp:

    • Mác inox.
    • Độ dày.
    • Kích thước.
    • Bề mặt.
    • Màu sắc.
    • Có hoặc không có AFP.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu gia công.
    • Địa điểm giao hàng.

    Hotline: 0776.304.316 – 0766.201.304
    Email: cuongquanginox@gmail.com
    Website: inoxmauvietnam.com

    Mô tả chi tiết

    Bảng Màu Inox PVD Và Lớp Phủ AFP Chống Vân Tay

    Inox màu hiện được sử dụng rộng rãi trong thang máy, khách sạn, nhà hàng, showroom, trung tâm thương mại, biệt thự, quảng cáo và nhiều công trình nội ngoại thất.

    Điểm đặc biệt của vật liệu này không chỉ nằm ở màu vàng, đen, đồng, champagne hay vàng hồng. Màu sắc cuối cùng còn thay đổi theo:

    • Mác inox nền.
    • Kiểu hoàn thiện bề mặt.
    • Công nghệ tạo màu.
    • Sắc độ của từng lô sản xuất.
    • Điều kiện ánh sáng.
    • Góc quan sát.
    • Có hoặc không có lớp phủ AFP.
    • Chất lượng gia công và lắp đặt.

    Cùng là màu vàng PVD nhưng inox vàng gương sẽ tạo hiệu ứng bóng, phản chiếu mạnh; inox vàng xước mang cảm giác tinh tế và hiện đại; trong khi inox vàng cát hoặc champagne lại nhẹ, ít chói và phù hợp với không gian tối giản.

    Vì vậy, một “bảng màu inox” chính xác không thể chỉ là danh sách tên màu. Khách hàng cần xem đồng thời màu sắc, bề mặt, inox nền, lớp AFP và điều kiện sử dụng thực tế.

    Bài viết này cung cấp bảng màu inox PVD phổ biến, giải thích nguyên lý công nghệ PVD, chức năng của lớp chống vân tay AFP và hướng dẫn lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng công trình.

    Trả lời nhanh: Bảng màu inox PVD gồm những màu nào?

    Các nhóm màu inox PVD phổ biến gồm:

    • Vàng kim (Gold).
    • Vàng champagne.
    • Vàng hồng – rose gold.
    • Vàng đồng.
    • Đồng đỏ. (Copper)
    • Đồng cổ. (Brozne)
    • Đen titanium.
    • Đen khói.
    • Xám graphite.
    • Nickel silver.
    • Xanh dương.
    • Xanh lá.
    • Tím.
    • Màu cầu vồng hoặc màu chuyển sắc theo hệ sản phẩm.

    Không phải nhà sản xuất nào cũng có cùng tên màu, cùng sắc độ hoặc cùng hệ lớp phủ. Do đó, màu inox cần được duyệt bằng mẫu vật lý, không nên chốt chỉ qua ảnh, catalogue hoặc màn hình.

     

    Bảng mẫu inox màu Cường Quang
    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Inox màu là gì?

    Inox màu là thép không gỉ có bề mặt được xử lý trang trí và tạo màu bằng một công nghệ phù hợp.

    Inox nền có thể được hoàn thiện thành:

    • Bóng gương 8K hoặc No.8.
    • Hairline – HL.(Xước như sợi tóc, đường xước rõ, dài chạy dọc theo chiều dài của tấm)
    • No.4. (Sọc nhuyễn, Xước mờ, vân ngắn và mịn hơn, mờ hơn HL)
    • Xước chéo. (HL Cross - Xước chéo hoặc xước đan hướng)
    • Xước rối (Vibration - Xước rối, vân không định hướng.)
    • Phun cát – sandblasted.
    • Ăn mòn hoa văn.
    • Dập nổi hoa văn
    • Laser Printing.
    • Sóng nước.
    • Các bề mặt thiết kế riêng.

    Sau đó, bề mặt có thể được phủ màu bằng công nghệ PVD hoặc được xử lý bằng phương pháp khác tùy từng dòng sản phẩm.

    Cần phân biệt:

    • Inox nền (304, 316 hay 201) quyết định phần lớn khả năng chống ăn mòn và cơ tính.
    • Bề mặt nền quyết định hiệu ứng bóng, xước, mờ hoặc hoa văn để lựa chọn cho mục đích, ứng dụng của từng sản phẩm, công trình hay không gian nội thất chở lên đẹp và sang trọng hơn nhưng vẫn giữ được các đặc tính của inox.
    • Lớp PVD tạo màu và bổ sung đặc tính bề mặt theo từng hệ phủ.
    • Lớp AFP là lớp nano hỗ trợ hạn chế dấu tay và làm sạch dễ hơn.

    Inox màu không phải là một mác thép riêng biệt. Một tấm inox màu có thể được sản xuất trên nền inox 201, 304, 316 hoặc mác thép khác.

     Cẩm nang lựa chọn inox màu theo mác thép, bề mặt và ứng dụng ==> Xem thêm

    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP chống vân tay
    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Công nghệ PVD trên inox là gì?

    PVD là viết tắt của Physical Vapor Deposition, thường được dịch là lắng đọng hơi vật lý.

    Trong quy trình này, vật liệu phủ được chuyển sang trạng thái hơi hoặc plasma trong môi trường chân không, sau đó lắng đọng thành một lớp rất mỏng trên bề mặt sản phẩm.

    Các hệ PVD trang trí thương mại có thể tạo ra nhiều màu kim loại như vàng, đồng, đen, xám, xanh và rose gold. Bề mặt nền vẫn có ảnh hưởng lớn đến diện mạo cuối cùng: nền gương giữ hiệu ứng phản chiếu, còn nền xước vẫn thể hiện các đường hairline hoặc No.4.

    PVD có phải lúc nào cũng là “mạ titan” không?

    Không nên hiểu mọi lớp màu PVD đều chỉ là một lớp titanium nguyên chất.

    Trong thực tế, hệ lớp phủ có thể sử dụng:

    • Titanium.
    • Zirconium.
    • Chromium.
    • Các hợp chất nitride, carbide hoặc oxide.
    • Hệ vật liệu và khí phản ứng khác nhau.

    Thành phần chính xác phụ thuộc vào:

    • Màu sắc cần tạo.
    • Công nghệ thiết bị.
    • Công thức của nhà sản xuất.
    • Yêu cầu độ cứng.
    • Độ bám dính.
    • Khả năng chống mài mòn.
    • Điều kiện sử dụng.

    Do đó, cách diễn đạt chính xác hơn là:

    Inox màu PVD là inox được phủ một lớp vật liệu trang trí rất mỏng bằng công nghệ lắng đọng hơi vật lý trong môi trường chân không.

    Không nên mặc định mọi sản phẩm inox màu đều được phủ cùng một vật liệu hoặc có cùng đặc tính kỹ thuật.

    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP
    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Quy trình tạo màu PVD trên inox

    Quy trình cụ thể thay đổi theo từng nhà máy, nhưng thường có thể khái quát qua các bước sau.

    Bước 1: Lựa chọn inox nền

    Nhà sản xuất lựa chọn inox 201, 304, 316 hoặc mác thép phù hợp.

    Vật liệu nền ảnh hưởng đến:

    • Khả năng chống ăn mòn.
    • Khả năng gia công.
    • Độ bền tổng thể.
    • Giá thành.
    • Môi trường sử dụng.

    Bước 2: Tạo bề mặt trang trí

    Tấm inox được xử lý thành một trong các dạng:

    • Gương (Bóng gương 8k hay gọi No.8, Mirror).
    • Hairline (HL). (Xước thẳng, các đường xước chạy tương đối song song)
    • No.4. (Gọi là: Sọc nhuyễn, Xước mờ, vân ngắn và mịn hơn)
    • Vibration. (Xước rối, vân không định hướng)
    • Phun cát. (Bead Blasted/Sandblasted - Phun cát, bề mặt mờ lì)
    • Hoa văn. (Etching- Embossing – Laser Printing)
    • Dập nổi.
    • Sóng nước.

    Chất lượng bề mặt trước khi phủ rất quan trọng. Lớp PVD rất mỏng nên không che được các lỗi như:

    • Vết xước sâu.
    • Lõm.
    • Gợn.
    • Sọc đánh bóng.
    • Sai chiều xước.
    • Bề mặt không đồng nhất.

    Bước 3: Làm sạch bề mặt

    Dầu, bụi, hơi ẩm và tạp chất phải được loại bỏ để hỗ trợ độ bám của lớp phủ.

    Bề mặt không sạch có thể gây:

    • Chấm màu.
    • Vệt màu.
    • Sai lệch độ bóng.
    • Độ bám dính kém.
    • Khuyết tật lớp phủ.

    Bước 4: Đưa sản phẩm vào buồng chân không

    Tấm hoặc chi tiết inox được đặt trong thiết bị PVD.

    Không khí được hút ra để tạo môi trường áp suất thấp phù hợp cho quá trình phủ.

    Bước 5: Hoạt hóa và tạo hơi vật liệu phủ

    Nguồn vật liệu được kích hoạt bằng công nghệ phù hợp để tạo ra các hạt vật liệu trong trạng thái hơi hoặc plasma.

    Bước 6: Lắng đọng lớp màu

    Các hạt vật liệu di chuyển và lắng đọng trên bề mặt inox.

    Màu cuối cùng phụ thuộc vào:

    • Vật liệu phủ.
    • Khí phản ứng.
    • Áp suất.
    • Công suất.
    • Nhiệt độ.
    • Thời gian.
    • Cấu trúc lớp phủ.
    • Bề mặt nền.

    Bước 7: Kiểm tra màu và bề mặt

    Nhà sản xuất kiểm tra:

    • Sắc độ.
    • Độ đồng đều.
    • Độ bóng.
    • Vết lỗi.
    • Độ bám dính theo yêu cầu.
    • Sự khác biệt giữa các vị trí.

    Bước 8: Phủ AFP nếu có

    Lớp chống vân tay có thể được bổ sung sau công đoạn tạo màu, tùy hệ sản phẩm.

    Bước 9: Dán màng bảo vệ

    Màng PE hoặc PVC được dùng để bảo vệ bề mặt trong quá trình:

    • Đóng gói.
    • Vận chuyển.
    • Cắt.
    • Chấn.
    • Thi công.

    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP
    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Bảng màu inox PVD phổ biến

    Bảng tổng hợp bảng màu

    Nhóm màu

    Biến thể phổ biến

    Phong cách

    Ứng dụng tiêu biểu

    Vàng

    Gold - Vàng kim, vàng nhạt, champagne

    Sang trọng, ấm

    Khách sạn, thang máy, showroom

    Vàng hồng

    Rose gold, hồng đồng

    Thời trang, nhẹ nhàng

    Mỹ phẩm, spa, trang sức

    Đồng

    Đồng (Copper), đồng vàng, đồng (Brozne)

    Cổ điển, ấm

    Nhà hàng, quầy bar, biệt thự

    Đen

    Đen titanium, đen khói

    (Siêu đen, Đen vừa, Đen Lông chuột)

    Hiện đại, mạnh

    Showroom, thang máy, cửa

    Xám

    Graphite, gunmetal, nickel silver

    Tối giản, công nghiệp

    Văn phòng, ô tô, công nghệ

    Xanh

    Xanh dương, xanh đậm

    Cá tính, sáng tạo

    Bar, showroom, điểm nhấn

    Tím

    Tím ánh kim

    Nghệ thuật

    Trang trí, biển hiệu

    Chuyển sắc

    Rainbow, đa sắc

    Độc đáo

    Nghệ thuật, quảng cáo

    Tên màu chỉ mang tính thương mại. Hai nhà cung cấp cùng gọi là “champagne” hoặc “đen titanium” nhưng sắc độ thực tế có thể khác nhau.

    1. Inox màu vàng kim (Gold)

    Inox vàng kim là nhóm màu có sắc vàng rõ, tạo cảm giác nổi bật và sang trọng.

    Các bề mặt phổ biến

    Ứng dụng

    • Sảnh khách sạn.
    • Quầy lễ tân.
    • Thang máy.
    • Showroom.
    • Logo.
    • Chữ nổi.
    • Nẹp trang trí.
    • Vách.
    • Trần.

    Lưu ý lựa chọn

    Vàng gương phản chiếu mạnh và dễ lộ dấu tay. Vàng xước thường dễ sử dụng hơn tại cửa, cabin và khu vực công cộng.

    inox màu vàng
    Inox Màu Vàng (EU)

     Inox vàng PVD ==> Hãy xem thêm

    2. Inox màu vàng champagne

    Champagne là sắc vàng nhẹ, thường ít rực hơn vàng kim (Hay thường gọi là màu của rượu champagne).

    Màu này phù hợp với các thiết kế cần:

    • Cảm giác sang trọng nhưng không quá chói.
    • Sự nhẹ nhàng.
    • Phong cách hiện đại.
    • Tông màu trung tính ấm.

    Ứng dụng

    • Biệt thự.
    • Khách sạn.
    • Spa.
    • Showroom mỹ phẩm.
    • Cửa hàng thời trang.
    • Thang máy.
    • Vách và nẹp nội thất.

    Bề mặt phù hợp

    • Champagne gương.
    • Champagne hairline.
    • Champagne phun cát.
    • Champagne AFP.

    3. Inox vàng hồng – rose gold

    Vàng hồng là màu vàng pha ánh hồng hoặc đồng nhẹ.

    Màu này thường được dùng trong:

    • Cửa hàng trang sức.
    • Mỹ phẩm.
    • Thời trang.
    • Spa.
    • Tiệm làm đẹp.
    • Showroom cao cấp.
    • Nội thất căn hộ.

    Ưu điểm thẩm mỹ

    • Trẻ trung.
    • Nhẹ hơn vàng kim.
    • Dễ phối với màu trắng, kem và đá sáng.
    • Phù hợp với nhận diện thương hiệu mỹ phẩm và thời trang.
    Inox màu vàng hồng (EU)

    Xem sản phẩm ==> Inox vàng hồng.

    4. Inox màu đồng

    Nhóm màu đồng có thể gồm:

    • Đồng ánh đỏ (Copper – Màu thông dụng).
    • Đồng ánh nâu (Brozne – Màu thông dụng)
    • Đồng vàng. (Gần giống màu vàng hồng)
    • Đồng cổ/ Đồng Giả cổ
    • Đồng khói.
    • Đồng champagne.

    Phong cách phù hợp

    • Cổ điển.
    • Tân cổ điển.
    • Industrial.
    • Không gian ấm.
    • Nhà hàng và quầy bar.

    Ứng dụng

    • Quầy.
    • Vách.
    • Nẹp.
    • Cửa.
    • Logo.
    • Khung kính.
    • Tủ và đồ nội thất.
    • Trần trang trí.

    Màu đồng phối hợp tốt với gỗ, đá nâu, ánh sáng vàng và da.

    Inox màu đồng
    Inox Màu Đồng Bronze (EU)

    5. Inox màu đen

    Inox đen tạo cảm giác mạnh, huyền bí, sâu và hiện đại. Thường có 3 loại: Siêu đen (Đen tuyền) – Đen vừa – Đen lông chuột.

    Các biến thể

    • Đen gương. (hay còn gọi là: Đen gương, đen bóng gương, đen bóng)
    • Đen xước. ( hay còn gọi là: Đen xước, xước đen, đen sọc.)
    • Đen titanium. (Là màu sắc)
    • Đen khói. (Là màu sắc)
    • Đen cát. (hay còn gọi là: Cát đen, Phun cát màu đen)
    • Đen hoa văn. (hay còn gọi là Hoa văn đen)
    • Đen AFP. (Là màu đen có thêm lớp AFP)

    Ứng dụng

    • Showroom ô tô.
    • Cabin thang máy.
    • Cửa.
    • Vách.
    • Quầy lễ tân.
    • Logo.
    • Cửa hàng thời trang.
    • Không gian công nghệ.

    Lưu ý

    Bề mặt đen, đặc biệt là đen gương, dễ làm lộ:

    • Dấu tay.
    • Dầu.
    • Vết nước.
    • Vết trầy.
    • Khuyết tật nền.

    Nên cân nhắc AFP và sử dụng bề mặt xước ở khu vực có tần suất tiếp xúc cao.

    Inox màu đen
    Inox Màu Đen (EU)

    Xem danh mục ==> Inox màu đen.
    Xem hướng dẫn: Inox đen gương dùng ở đâu?

    6. Inox màu xám, graphite và nickel silver

    Đây là nhóm màu trung tính, phù hợp với phong cách:

    • Hiện đại.
    • Tối giản.
    • Công nghiệp.
    • Công nghệ.
    • Văn phòng.

    Ứng dụng

    • Thang máy.
    • Văn phòng.
    • Showroom ô tô.
    • Cửa hàng điện tử.
    • Tủ.
    • Cửa.
    • Khung kính.
    • Vách và nẹp.

    Nickel silver không phải bạc nguyên chất. Đây là tên thương mại dùng để mô tả sắc kim loại xám bạc theo từng dòng sản phẩm.

    BẢNG MÀU INOX MÀU CƯỜNG QUANG
    Bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Xem sản phẩm: Inox màu Nickel Silver.

    7. Inox màu xanh

    Inox PVD có thể được cung cấp với một số sắc xanh như:

    • Xanh dương.
    • Xanh đậm.
    • Xanh ánh kim.
    • Xanh phối gương.
    • Xanh phối xước.

    Màu xanh thường được dùng làm điểm nhấn trong:

    • Quầy bar.
    • Nhà hàng.
    • Showroom.
    • Không gian nghệ thuật.
    • Biển hiệu.
    • Nội thất sáng tạo.

    Không nên sử dụng diện tích lớn nếu chưa duyệt mẫu dưới ánh sáng thực tế, vì màu xanh kim loại có thể thay đổi cảm nhận mạnh theo góc nhìn.

    Inox màu xanh dương

    8. Inox màu tím và màu chuyển sắc

    Đây là nhóm màu ít phổ biến hơn, chủ yếu dùng cho:

    • Thiết kế nghệ thuật.
    • Biển hiệu.
    • Không gian giải trí.
    • Quầy bar.
    • Sân khấu.
    • Chi tiết nhận diện.

    Màu chuyển sắc có thể cho hiệu ứng khác nhau theo góc nhìn và ánh sáng.

    Khách hàng cần xác nhận:

    • Mẫu màu.
    • Hướng lắp.
    • Mức độ đồng nhất.
    • Khả năng đặt lại cùng sắc độ.
    • Điều kiện bảo hành.

    inox màu xanh lá cây

    Bề mặt nền ảnh hưởng đến màu PVD như thế nào?

    Cùng một hệ màu nhưng phủ trên các bề mặt khác nhau sẽ tạo hiệu ứng khác nhau.

    Bảng so sánh bề mặt

    Bề mặt

    Đặc điểm màu sau phủ

    Ưu điểm

    Điểm cần lưu ý

    Gương 8K

    Bóng, phản chiếu mạnh

    Sang trọng, nổi bật

    Dễ lộ dấu tay và độ cong

    Hairline

    Có đường xước mịn

    Hiện đại, linh hoạt

    Phải thống nhất chiều xước

    No.4

    Mờ hơn hairline

    Thực dụng, ít chói

    Hiệu ứng màu trầm hơn

    Vibration

    Xước rối

    Tạo chuyển động

    Khó đồng bộ nếu khác lô

    Phun cát

    Mờ, lì

    Tinh tế

    Cần vệ sinh đúng cách

    Hoa văn

    Màu kết hợp họa tiết

    Trang trí mạnh

    Cần thống nhất mẫu và chiều

    Sóng nước

    Phản chiếu biến đổi

    Hiệu ứng nghệ thuật

    Phải tính ánh sáng và mối ghép

    Inox gương màu

    Bề mặt gương tạo hiệu ứng màu mạnh nhất vì phản chiếu ánh sáng và môi trường xung quanh.

    Phù hợp với:

    • Sảnh.
    • Showroom.
    • Quầy lễ tân.
    • Logo.
    • Trần.
    • Vách điểm nhấn.

    Cần kiểm tra:

    • Độ phẳng.
    • Chất lượng đánh bóng.
    • Vết sọc.
    • Quầng.
    • Cong vênh.
    • Mức độ méo hình.

    Inox xước màu Hairline

    Hairline có các đường xước mảnh chạy theo một hướng.

    Phù hợp với:

    • Cabin thang máy.
    • Cửa.
    • Vách.
    • Nẹp.
    • Quầy.
    • Khung kính.

    Khi chia tấm và lắp đặt, cần đánh dấu chiều xước trên bản vẽ. Các tấm khác chiều có thể phản xạ ánh sáng khác nhau và tạo cảm giác lệch màu.

    Inox No.4 màu

    No.4 thường có bề mặt mờ hơn hairline và mang cảm giác công nghiệp hơn.

    Phù hợp với:

    • Cửa.
    • Thiết bị.
    • Vách.
    • Quầy.
    • Hạng mục cần hạn chế phản chiếu.

    Cách gọi No.4 và mức độ xước thực tế có thể khác giữa từng nguồn hàng, vì vậy cần kiểm tra mẫu.

    Inox xước rối – vibration

    Bề mặt có các đường xước không định hướng cố định.

    Ưu điểm:

    • Hiệu ứng chuyển động.
    • Hạn chế cảm giác đơn điệu.
    • Có thể che một số vết nhỏ tốt hơn gương.

    Ứng dụng:

    • Thang máy.
    • Vách.
    • Trần.
    • Cửa.
    • Nội thất sáng tạo.

    Inox phun cát màu

    Bề mặt phun cát có độ phản chiếu thấp và mang cảm giác mềm, lì.

    Phù hợp với:

    • Khách sạn.
    • Biệt thự.
    • Spa.
    • Nội thất tối giản.
    • Cửa và tủ cao cấp.

    Inox hoa văn màu

    Hoa văn có thể được tạo bằng:

    • Cán.
    • Dập.
    • Ăn mòn.
    • Khắc.
    • Phối hợp nhiều phương pháp xử lý bề mặt.

    Ứng dụng phổ biến:

    • Cabin thang máy.
    • Cửa tầng.
    • Vách.
    • Trần.
    • Quầy.
    • Bảng hiệu.

    Lớp phủ AFP là gì?

    AFP là viết tắt của Anti-Fingerprint, nghĩa là hạn chế dấu vân tay. Trên thị trường đang có 2 loại thông dụng đó là: AFP cao cấp – đặt tay vào mặt inox và khi nhấc tay lên thì Dấu vân tay từ từ mất (Giá rất cao) và loại AFP thông dụng – Là loại đặt tay vào và nhấc tay lên khỏi mặt inox thì vẫn để lại Dấu vân tay nhưng lấy khăn ẩm và mềm lau đi sẽ hết (Giá rẻ bằng 1 phần của loại AFP cao cấp).

    AFP thường là một lớp hoàn thiện trong suốt hoặc gần như trong suốt được phủ lên bề mặt inox nhằm giảm mức độ bám hoặc mức độ nhìn thấy của:

    • Dầu từ ngón tay.
    • Vết bẩn.
    • Hơi ẩm.
    • Vết lau.
    • Một số loại chất bám thông thường.

    Một số hệ AFP sử dụng đặc tính kỵ nước hoặc kỵ dầu để giúp dấu tay ít bám rõ và dễ làm sạch hơn. Tuy nhiên, cấu trúc và hiệu năng thay đổi theo từng sản phẩm.

    AFP có phải luôn là “phủ nano” không?

    Không nên mặc định mọi lớp AFP đều giống nhau hoặc đều phải gọi là “nano”.

    Trên thị trường có thể gặp:

    • Lớp phủ hữu cơ.
    • Lớp phủ resin.
    • Lớp phủ ceramic.
    • Lớp phủ nano theo công bố của nhà sản xuất.
    • Hệ phủ lai.
    • Công nghệ xử lý bề mặt riêng.

    Vì vậy, cách gọi an toàn là:

    Lớp phủ AFP chống hoặc hạn chế dấu vân tay.

    Chỉ nên dùng thuật ngữ “nano ceramic”, “nano resin” hoặc thông số cụ thể khi có tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất.

    AFP có tác dụng gì?

    1. Hạn chế dấu tay

    AFP giúp dầu từ da tay ít để lại vết rõ hơn trên bề mặt.

    Tác dụng này đặc biệt hữu ích với:

    • Inox đen.
    • Inox gương.
    • Cửa.
    • Thang máy.
    • Quầy.
    • Thiết bị gia dụng.
    • Bề mặt thường xuyên tiếp xúc.

    2. Hỗ trợ vệ sinh

    Vết dầu và bụi bẩn có thể dễ lau hơn so với bề mặt không xử lý, tùy hệ phủ.

    3. Giữ vẻ thẩm mỹ

    Bề mặt ít bị loang dấu tay giúp công trình duy trì cảm giác sạch và đồng đều hơn.

    4. Có thể bổ sung đặc tính bề mặt

    Một số nhà sản xuất công bố AFP có thể tăng độ cứng bề mặt hoặc hỗ trợ chống ăn mòn. Tuy nhiên, các đặc tính này phải được đánh giá theo đúng hệ sản phẩm, tiêu chuẩn thử nghiệm và chứng nhận tương ứng; không nên áp dụng chung cho mọi tấm inox AFP.

    AFP không có tác dụng gì?

    AFP không đồng nghĩa với:

    • Hoàn toàn không có dấu tay.
    • Không bao giờ bám dầu.
    • Không cần vệ sinh.
    • Không thể bị trầy.
    • Không thể bị bong.
    • Chống ăn mòn tuyệt đối.
    • Thay thế inox nền 304 hoặc 316.
    • Phù hợp mọi môi trường ngoài trời.
    • Chịu được mọi hóa chất.

    Chất lượng và tuổi thọ của AFP phụ thuộc vào:

    • Công nghệ lớp phủ.
    • Độ bám dính.
    • Độ dày.
    • Môi trường.
    • Tần suất lau chùi.
    • Hóa chất vệ sinh.
    • Ma sát.
    • Chất lượng gia công.

    Khi nào nên chọn inox có AFP?

    Nên ưu tiên AFP cho

    • Cabin và cửa thang máy.
    • Cửa ra vào.
    • Quầy lễ tân.
    • Tay vịn.
    • Tủ.
    • Thiết bị gia dụng.
    • Showroom.
    • Bề mặt màu đen.
    • Inox gương.
    • Khu vực công cộng.
    • Vị trí thường xuyên chạm tay.

    Có thể không cần AFP khi

    • Bề mặt đặt cao, ít tiếp xúc.
    • Mảng trần.
    • Chi tiết trang trí khó chạm tới.
    • Bề mặt đã có vân xước hoặc hoa văn che dấu tay tương đối tốt.
    • Dự án có yêu cầu lớp hoàn thiện khác.

    Việc có cần AFP hay không nên được xác định theo vị trí, tần suất sử dụng và ngân sách.

    Lớp phủ AFP chống vân tay trên inox màu
    AFP giúp hạn chế mức độ nhìn thấy dấu tay và hỗ trợ vệ sinh bề mặt inox trong thang máy

    So sánh inox PVD có AFP và không AFP

    Tiêu chí

    Có AFP

    Không AFP

    Dấu tay

    Ít nhìn thấy hơn tương đối

    Dễ thấy hơn, nhất là màu tối

    Vệ sinh

    Thường dễ hơn

    Có thể cần lau thường xuyên

    Cảm giác bề mặt

    Phụ thuộc hệ phủ

    Giữ nguyên bề mặt PVD

    Độ bóng

    Có thể thay đổi nhẹ

    Theo bề mặt PVD ban đầu

    Chi phí

    Thường cao hơn

    Thấp hơn

    Khu vực tiếp xúc

    Phù hợp hơn

    Cần bảo trì nhiều hơn

    Khả năng sửa chữa

    Phụ thuộc lớp phủ

    Phụ thuộc lớp PVD

    Tuổi thọ

    Theo công nghệ và bảo trì

    Theo PVD và môi trường

    Nên xem mẫu có AFP và không AFP dưới cùng điều kiện ánh sáng trước khi quyết định.

    Inox màu PVD có bền không?

    PVD có thể tạo lớp phủ mỏng, bám chắc và có khả năng chống mài mòn tốt trong những hệ coating được thiết kế phù hợp. Tuy nhiên, không thể khẳng định mọi tấm inox PVD đều có cùng độ bền.

    Độ bền thực tế phụ thuộc vào:

    • Mác inox nền.
    • Chất lượng xử lý bề mặt.
    • Hệ lớp phủ.
    • Thiết bị.
    • Quy trình sản xuất.
    • Độ sạch trước khi phủ.
    • Độ bám dính.
    • Môi trường.
    • Ma sát.
    • Phương pháp gia công.
    • Hóa chất vệ sinh.
    • Bảo trì.

    Không nên khẳng định tuyệt đối

    Không nên dùng các câu:

    • PVD không bao giờ bong.
    • Màu không bao giờ phai.
    • Bề mặt không bao giờ trầy.
    • Có thể sử dụng trong mọi môi trường.
    • Tuổi thọ cố định hàng chục năm cho mọi sản phẩm.

    Nên diễn đạt:

    Lớp PVD chất lượng tốt, được sử dụng và bảo trì đúng điều kiện, có thể duy trì màu sắc và tính thẩm mỹ lâu dài. Hiệu quả cụ thể phụ thuộc hệ phủ, môi trường và hướng dẫn của nhà sản xuất.

    Inox màu PVD có bị trầy không?

    Có.

    Lớp PVD không biến bề mặt thành vật liệu chống trầy tuyệt đối.

    Bề mặt có thể bị trầy do:

    • Va chạm vật sắc.
    • Kéo lê.
    • Phoi kim loại.
    • Khuôn chấn bẩn.
    • Vận chuyển không có lớp ngăn cách.
    • Dùng búi sắt.
    • Dùng chất tẩy có hạt.
    • Bóc màng không đúng cách.

    Bề mặt nào dễ lộ vết trầy?

    • Gương đen.
    • Gương vàng.
    • Gương rose gold.
    • Các màu tối và bóng.

    Bề mặt nào ít lộ hơn tương đối?

    • Hairline.
    • No.4.
    • Vibration.
    • Phun cát.
    • Hoa văn.

    “Ít lộ” không có nghĩa là không thể bị trầy.

    Inox PVD có bị phai màu không?

    Mức độ ổn định màu phụ thuộc vào:

    • Hệ lớp phủ.
    • Độ đồng đều lớp phủ.
    • Tia UV.
    • Nhiệt.
    • Hóa chất.
    • Độ ẩm.
    • Muối biển.
    • Ma sát.
    • Cách vệ sinh.
    • Vị trí trong nhà hoặc ngoài trời.

    Một số hệ PVD được thiết kế cho ứng dụng trang trí và môi trường có yêu cầu cao, nhưng không thể lấy đặc tính của một thương hiệu lớp phủ để đại diện cho toàn bộ sản phẩm PVD trên thị trường.

    Với công trình ngoài trời, cần yêu cầu:

    • Tài liệu kỹ thuật.
    • Xác nhận khả năng dùng ngoài trời.
    • Kết quả thử nghiệm nếu có.
    • Điều kiện bảo hành.
    • Hướng dẫn vệ sinh.
    • Xác nhận mác inox nền.
    • Mẫu được duyệt.

    Inox màu PVD có dùng ngoài trời được không?

    Có thể sử dụng trong một số trường hợp, nhưng không phải mọi loại đều phù hợp.

    Cần xem xét:

    1. Inox nền 201, 304 hay 316.
    2. Hệ PVD cụ thể.
    3. Lớp AFP hoặc lớp bảo vệ.
    4. Mức độ tiếp xúc nắng.
    5. Mưa.
    6. Độ ẩm.
    7. Muối biển.
    8. Ô nhiễm công nghiệp.
    9. Hóa chất.
    10. Các cạnh cắt và mối hàn.
    11. Điều kiện bảo trì.
    12. Thời hạn và phạm vi bảo hành.

    Không nên chỉ hỏi:

    “PVD có dùng ngoài trời được không?”

    Mà nên hỏi:

    “Hệ PVD này được nhà sản xuất xác nhận sử dụng trong môi trường nào, trên inox nền nào và được bảo hành theo điều kiện gì?”

    Lựa chọn inox nền cho inox màu PVD

    Inox màu nền 201

    Có thể phù hợp với:

    • Nội thất khô.
    • Nẹp.
    • Chữ quảng cáo.
    • Chi tiết nhỏ.
    • Quầy kệ.
    • Vách ít tiếp xúc ẩm.
    • Hạng mục tối ưu chi phí.

    Inox màu nền 304

    Thường được lựa chọn cho:

    • Thang máy.
    • Khách sạn.
    • Nhà hàng.
    • Showroom.
    • Văn phòng.
    • Cửa.
    • Vách.
    • Quầy lễ tân.
    • Khu vực công cộng.

    Inox màu nền 316

    Có thể được xem xét cho:

    • Khu vực ven biển.
    • Môi trường có chloride.
    • Công trình yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
    • Dự án đặc thù.

    Lớp PVD không thay thế hoàn toàn khả năng chống ăn mòn của inox nền, đặc biệt tại:

    • Cạnh cắt.
    • Lỗ khoan.
    • Mối hàn.
    • Vị trí gia công.
    • Bề mặt lớp phủ bị tổn thương.

    Bảng lựa chọn inox nền (Inox 304 hay Inox 201)

    Môi trường

    Nền cần xem xét

    Ghi chú

    Nội thất khô

    201 hoặc 304

    Chọn theo tuổi thọ và ngân sách

    Nội thất cao cấp

    Ưu tiên 304

    Phù hợp nhiều ứng dụng

    Thang máy

    Thường xem xét 304

    Nên chọn AFP

    Khu vực ẩm

    Ưu tiên đánh giá 304

    Kiểm soát cạnh và hóa chất

    Ngoại thất

    Theo tài liệu hệ phủ

    Không chọn chỉ theo màu

    Ven biển

    Xem xét 316

    Vẫn phải xác nhận PVD

    Môi trường hóa chất

    Theo tư vấn kỹ thuật

    Cần đánh giá tác nhân cụ thể

    Quy cách tấm inox màu thông dụng

    Quy cách thực tế phụ thuộc vào:

    • Mác inox.
    • Màu sắc.
    • Bề mặt.
    • Nhà sản xuất.
    • Số lượng.
    • Tồn kho.
    • Yêu cầu đặt hàng.

    Độ dày thường được hỏi mua

    • 0,5 mm.
    • 0,6 mm.
    • 0,8 mm.
    • 1,0 mm.
    • 1,2 mm.
    • 1,5 mm.
    • 2,0 mm.
    • 3,0 mm.

    Kích thước thường gặp

    • 1000 × 2000 mm.
    • 1219 × 2438 mm.
    • 1219 × 3048 mm.
    • 1219 × 4000 mm.
    • 1500 × 3000 mm.
    • Khổ đặc biệt theo đơn hàng.

    Không phải mọi màu và bề mặt đều có sẵn ở tất cả kích thước.

    Cách ghi yêu cầu đặt mua inox màu

    Không nên chỉ ghi:

    “Cần tấm inox màu vàng.”

    Yêu cầu đầy đủ nên gồm:

    SUS 304 – dày 1,0 mm – khổ 1219 × 2438 mm – bề mặt Hairline – màu champagne – có AFP – 30 tấm.

    Thông tin cần cung cấp

    1. Mác inox.
    2. Độ dày.
    3. Kích thước.
    4. Bề mặt nền.
    5. Màu PVD.
    6. Có hoặc không có AFP.
    7. Màng bảo vệ.
    8. Số lượng.
    9. Yêu cầu gia công.
    10. Địa điểm giao hàng.
    11. Chứng từ cần cung cấp.
    12. Mẫu màu đã duyệt.

    Cách duyệt bảng màu inox PVD đúng cách

    1. Không chỉ duyệt bằng ảnh

    Ảnh có thể sai khác do:

    • Ánh sáng.
    • Máy ảnh.
    • Cân bằng trắng.
    • Màn hình.
    • Góc chụp.
    • Phản chiếu môi trường.
    • Chỉnh sửa hình ảnh.

    2. Duyệt mẫu vật lý

    Mẫu cần ghi:

    • Tên màu.
    • Mã màu.
    • Bề mặt.
    • Mác inox.
    • AFP.
    • Nhà sản xuất.
    • Mã lô nếu có.
    • Ngày duyệt.

    3. Xem mẫu dưới nhiều nguồn sáng

    Nên kiểm tra dưới:

    • Ánh sáng tự nhiên.
    • Đèn trắng.
    • Đèn vàng.
    • Góc nhìn trực diện.
    • Góc nhìn nghiêng.

    4. Duyệt mẫu kích thước đủ lớn

    Mẫu quá nhỏ có thể không thể hiện đầy đủ:

    • Hướng xước.
    • Độ bóng.
    • Biến đổi màu.
    • Hiệu ứng phản chiếu.
    • Hoa văn.

    5. Giữ mẫu chuẩn

    Mẫu đã ký duyệt nên được lưu để đối chiếu khi giao hàng.

    Cách kiểm tra tấm inox màu khi nhận hàng

    Kiểm tra quy cách

    • Mác inox.
    • Độ dày.
    • Khổ tấm.
    • Số lượng.
    • Màu.
    • Bề mặt.
    • AFP.
    • Màng bảo vệ (Xuất xứ, độ dày, PVC hay PE hay Laser, cũng đều ảnh hưởng đến giá, chất lượng bảo quản inox) .

    Kiểm tra độ đồng màu

    Đặt nhiều tấm cạnh nhau dưới cùng điều kiện ánh sáng.

    Quan sát:

    • Chênh lệch sắc độ.
    • Vệt màu.
    • Quầng màu.
    • Khác độ bóng.
    • Khác chiều xước.
    • Khác lô.

    Kiểm tra bề mặt

    Tìm:

    • Trầy.
    • Lõm.
    • Gợn.
    • Sọc.
    • Chấm.
    • Bong.
    • Vết ố.
    • Keo màng.
    • Màng bị rách.

    Kiểm tra độ phẳng

    Đặc biệt quan trọng với bề mặt gương.

    Tấm không phẳng có thể làm hình ảnh phản chiếu:

    • Méo.
    • Gợn.
    • Biến dạng.
    • Đứt đoạn.

    Kiểm tra AFP

    Có thể thử sơ bộ bằng cách:

    • Chạm tay lên mẫu.
    • Quan sát dấu.
    • Lau bằng khăn mềm.
    • So sánh với mẫu không AFP.

    Đây chỉ là thử nghiệm thực tế ban đầu, không thay thế chứng nhận kỹ thuật.

    Lưu ý khi gia công inox PVD và AFP

    Cắt laser

    Cần kiểm soát:

    • Cháy màng.
    • Xỉ cạnh.
    • Biến màu.
    • Vết bám.
    • Mặt cắt.
    • Hướng đặt tấm.

    Chấn

    • Khuôn phải sạch.
    • Không có phoi sắt.
    • Có thể cần lớp lót.
    • Kiểm tra bán kính chấn.
    • Thử mẫu trước.
    • Tránh ép trực tiếp lên mặt trang trí.

    Soi rãnh

    Rãnh quá sâu hoặc sai vị trí có thể làm:

    • Nứt cạnh.
    • Méo bề mặt.
    • Hỏng lớp màu tại vùng gấp.

    Hàn

    Nhiệt hàn có thể:

    • Làm hỏng PVD.
    • Làm hỏng AFP.
    • Biến màu.
    • Cong tấm.
    • Tạo vùng khó phục hồi.

    Nên thiết kế hàn ở mặt sau hoặc dùng kết cấu giấu mối.

    Dán và ốp

    Keo phải phù hợp với:

    • Inox.
    • Vật liệu nền.
    • Nhiệt độ.
    • Độ ẩm.
    • Trọng lượng tấm.

    Lớp keo không đều có thể làm tấm gương bị gợn.

    Cách vệ sinh inox màu PVD và AFP

    Nên dùng

    • Khăn microfiber mềm.
    • Nước sạch.
    • Dung dịch trung tính.
    • Sản phẩm được nhà cung cấp khuyến nghị.
    • Khăn sạch không có cát hoặc phoi kim loại.

    Không nên dùng

    • Búi sắt.
    • Giấy nhám.
    • Dao cạo.
    • Bột tẩy có hạt.
    • Hóa chất mạnh chưa thử.
    • Dụng cụ cứng.
    • Chất tẩy có khả năng phá hủy lớp phủ.

    Quy trình vệ sinh tham khảo

    1. Lau bụi bằng khăn mềm.
    2. Làm ẩm bề mặt.
    3. Dùng dung dịch phù hợp.
    4. Lau nhẹ, không chà mạnh.
    5. Lau lại bằng nước sạch.
    6. Làm khô để hạn chế vệt nước.
    7. Kiểm tra dưới ánh sáng nghiêng.

    Những sai lầm thường gặp khi chọn inox màu

    Chỉ chọn theo tên màu

    “Vàng”, “đen” hoặc “champagne” chưa đủ để xác định sản phẩm.

    Cần thêm:

    • Bề mặt.
    • Mác inox.
    • AFP.
    • Độ dày.
    • Mã màu.
    • Mẫu thực tế.

    Cho rằng PVD không bao giờ trầy

    PVD vẫn có thể bị tổn thương bởi va chạm và ma sát.

    Cho rằng AFP hoàn toàn không có dấu tay

    AFP chỉ hỗ trợ hạn chế dấu tay và vệ sinh dễ hơn.

    Không kiểm tra lô màu

    Các lô khác nhau có thể có sai lệch sắc độ.

    Không kiểm soát chiều xước

    Tấm cùng màu nhưng khác chiều xước có thể trông như khác màu.

    Dùng inox nền không phù hợp

    Lớp màu không thay thế hoàn toàn khả năng chống ăn mòn của inox nền.

    Tự động dùng ngoài trời

    Phải kiểm tra hệ PVD, inox nền, môi trường và bảo hành.

    Chọn màu inox theo ứng dụng
    Ứng dụng của inox gương đen

    Chọn màu inox theo ứng dụng

    Bảng lựa chọn nhanh

    Ứng dụng

    Màu gợi ý

    Bề mặt gợi ý

    AFP

    Sảnh khách sạn

    Vàng, champagne, đồng

    Gương, xước, sóng nước

    Nên có tại vùng tiếp xúc

    Cabin thang máy

    Vàng, đen, xám

    HL, hoa văn, No.4

    Nên có

    Showroom

    Đen, vàng, rose gold

    Gương, xước

    Nên có

    Nhà hàng

    Đồng, vàng, đen

    Xước, cát, hoa văn

    Tùy vị trí

    Spa

    Champagne, rose gold

    Gương, xước mịn

    Nên có

    Văn phòng

    Xám, nickel silver, đen

    HL, No.4

    Nên có

    Quầy lễ tân

    Vàng, đen, champagne

    Gương kết hợp xước

    Nên có

    Trần

    Vàng, đen, xanh

    Gương, sóng nước

    Không bắt buộc

    Logo

    Vàng, đen, rose gold

    Gương, xước

    Tùy

    Ngoại thất

    Theo thiết kế

    Hệ phủ được xác nhận

    Theo tài liệu kỹ thuật

    ứng dụng inox màu trong nội thất
    Ứng dụng của inox màu trong Kiến Trúc-Nội Thất-Xây Dựng

    Câu hỏi thường gặp về bảng màu PVD và AFP

    Bảng màu inox PVD có bao nhiêu màu?

    Không có một số lượng cố định áp dụng cho mọi nhà máy. Các màu phổ biến gồm vàng, champagne, vàng hồng, đồng, đen, xám, nickel silver, xanh và một số màu đặc biệt.

    PVD có phải là sơn không?

    Không. PVD là quá trình lắng đọng vật liệu phủ trong môi trường chân không. Tuy nhiên, trên thị trường có nhiều phương pháp tạo màu khác nhau, nên cần hỏi rõ công nghệ của sản phẩm.

    Inox màu có phải lúc nào cũng phủ titanium không?

    Không. Hệ phủ có thể sử dụng titanium, zirconium, chromium hoặc các vật liệu, hợp chất khác tùy màu và công nghệ.

    Inox vàng PVD có phải vàng thật không?

    Không. Đây là lớp màu kim loại trang trí trên bề mặt inox, không phải vàng nguyên chất.

    AFP là gì?

    AFP là lớp hoàn thiện chống hoặc hạn chế dấu vân tay, giúp dầu và vết bẩn ít nhìn thấy hơn và hỗ trợ vệ sinh.

    AFP có chống trầy không?

    AFP có thể bổ sung đặc tính bề mặt trong một số hệ sản phẩm, nhưng không giúp inox hoàn toàn không bị trầy.

    AFP có làm thay đổi màu inox không?

    Có thể ảnh hưởng nhẹ đến độ bóng hoặc cảm nhận màu tùy hệ phủ. Nên duyệt mẫu thực tế.

    Inox PVD có bong không?

    Lớp phủ chất lượng tốt có độ bám cao, nhưng vẫn có thể bị tổn thương do nền bẩn, quy trình kém, gia công sai, va chạm hoặc môi trường không phù hợp.

    Inox màu có phai không?

    Độ ổn định màu phụ thuộc hệ phủ, môi trường, UV, hóa chất, ma sát và bảo trì. Không nên khẳng định tuyệt đối cho mọi sản phẩm.

    Inox màu có dùng ngoài trời được không?

    Có thể nếu inox nền và hệ phủ được nhà sản xuất xác nhận phù hợp với môi trường ngoài trời cụ thể.

    Nên chọn inox 201 hay 304 để mạ màu?

    Inox 201 có thể phù hợp một số hạng mục nội thất khô và tối ưu chi phí. Inox 304 thường phù hợp hơn với công trình yêu cầu độ bền và khả năng chống ăn mòn cao hơn.

    Màu nào ít lộ dấu tay nhất?

    Bề mặt xước, No.4, phun cát hoặc sản phẩm có AFP thường ít lộ dấu tay hơn bề mặt gương tối màu.

    Vì sao cùng màu PVD nhưng hai tấm nhìn khác nhau?

    Nguyên nhân có thể là:

    • Khác lô.
    • Khác bề mặt nền.
    • Khác chiều xước.
    • Khác độ bóng.
    • Khác ánh sáng.
    • Khác góc nhìn.
    • Khác hệ phủ.

    Có thể đặt màu theo mẫu không?

    Khả năng đặt màu riêng phụ thuộc số lượng, nhà máy, thiết bị và yêu cầu kỹ thuật. Cần gửi mẫu và xác nhận dung sai màu trước.

    Kết luận

    Bảng màu inox PVD không chỉ gồm tên màu vàng, đen, đồng hoặc champagne. Một sản phẩm hoàn chỉnh phải được xác định bằng:

    • Mác inox nền.
    • Màu PVD.
    • Bề mặt.
    • Độ dày.
    • Kích thước.
    • Lớp AFP.
    • Màng bảo vệ.
    • Lô sản xuất.
    • Điều kiện sử dụng.

    PVD tạo ra lớp màu kim loại mỏng trên bề mặt inox, trong khi AFP hỗ trợ hạn chế dấu tay và giúp vệ sinh thuận tiện hơn. Hai công nghệ này có thể kết hợp để tăng giá trị thẩm mỹ và tính thực dụng cho vật liệu.

    Tuy nhiên, không nên lựa chọn chỉ dựa vào ảnh hoặc tên gọi thương mại. Đối với công trình lớn, khách hàng nên:

    1. Duyệt mẫu vật lý.
    2. Xác nhận mác inox nền.
    3. Xác nhận bề mặt.
    4. Kiểm tra AFP.
    5. Thử gia công.
    6. Đặt hàng cùng lô màu.
    7. Kiểm tra trước khi thi công.
    8. Tuân thủ hướng dẫn vệ sinh.

    Tư vấn bảng màu inox PVD và lớp phủ AFP

    Inox Màu Việt Nam – Công ty TNHH Kim Loại Cường Quang cung cấp và gia công:

    • Inox vàng PVD.
    • Inox champagne.
    • Inox vàng hồng.
    • Inox màu đồng.
    • Inox màu đen.
    • Inox Nickel Silver.
    • Inox màu xanh.
    • Inox gương màu.
    • Inox xước màu.
    • Inox hoa văn.
    • Inox sóng nước.
    • Inox phủ AFP chống vân tay.

    Khách hàng cần báo giá vui lòng cung cấp:

    • Mác inox.
    • Độ dày.
    • Kích thước.
    • Bề mặt.
    • Màu sắc.
    • Có hoặc không có AFP.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu gia công.
    • Địa điểm giao hàng.

    Hotline: 0776.304.316 – 0766.201.304
    Email:
    cuongquanginox@gmail.com
    Website: inoxmauvietnam.com

    Sản phẩm cùng loại

    0776.304.316