• CÔNG TY TNHH KIM LOẠI CƯỜNG QUANG

      Đơn vị nhập khẩu & Phân phối inox màu hàng đầu Việt Nam!

    Inox vàng PVD
    Giá: Liên hệ
    Sản phẩm inox vàng được ứng dụng rộng rãi trong các ngành trang trí nội ngoại thất, kiến trúc xây dựng & ngành quảng cáo đó là cắt chữ laser và khắc laser cho gia công chữ nổi.
    Inox vàng phạm vi ứng dụng không giới hạn, với màu sang trọng, quý phái được ưa dùng từ cổ chí kim, màu vàng thường xuất hiện trong các cung đình và ngày nay inox vàng chủ yếu xuất hiện nhiều tại các công ty, văn phòng, nhà hàng khách sạn, cửa hàng lớn nhỏ, trung tâm hành chính, thương mại,… 

    Mô tả chi tiết

    Inox Vàng PVD: Các Loại Bề Mặt, Quy Cách Và Ứng Dụng

    Inox vàng là nhóm vật liệu inox trang trí có bề mặt mang sắc vàng kim loại. Tùy theo nền bề mặt và sắc độ màu, sản phẩm có thể tạo hiệu ứng vàng gương nổi bật, vàng xước tinh tế, vàng cát nhẹ, vàng champagne thanh lịch hoặc vàng hồng hiện đại.

    Không nên hiểu inox vàng là một sản phẩm duy nhất. Đây là một nhóm sản phẩm, được phân loại theo nhiều yếu tố:

    • Mác inox nền.
    • Kiểu hoàn thiện bề mặt.
    • Sắc độ màu.
    • Công nghệ tạo màu.
    • Có hoặc không có lớp chống vân tay.
    • Độ dày và kích thước tấm.
    • Dạng sản phẩm: tấm, cuộn, ống, hộp, nẹp hoặc chi tiết gia công.

    Trang này giúp khách hàng nhận diện nhanh từng loại inox vàng và lựa chọn đúng sản phẩm cho thang máy, khách sạn, nhà hàng, showroom, biệt thự, quảng cáo và các công trình trang trí.

    Bảng Tổng quan nhóm inox vàng

    Nhóm sản phẩm

    Hiệu ứng bề mặt

    Ứng dụng tiêu biểu

    Inox vàng gương

    Bóng, phản chiếu mạnh

    Sảnh, showroom, logo, quầy lễ tân

    Inox vàng xước

    Xước thẳng, ánh vàng dịu

    Thang máy, cửa, vách, nẹp

    Inox vàng cát

    Mờ, hạt mịn

    Nội thất tối giản, khách sạn

    Inox vàng champagne

    Vàng nhạt, thanh lịch

    Biệt thự, spa, showroom

    Inox vàng hồng

    Vàng ánh hồng

    Mỹ phẩm, thời trang, trang sức

    Inox vàng hoa văn

    Có họa tiết

    Cabin thang máy, vách trang trí

    Inox vàng sóng nước

    Phản chiếu chuyển động

    Trần, sảnh, nhà hàng

    Inox vàng AFP

    Hạn chế dấu tay

    Cửa, cabin, quầy và khu vực tiếp xúc

    Inox vàng được sản xuất như thế nào?

    Trong lĩnh vực inox trang trí, màu vàng thường được tạo trên bề mặt inox đã được xử lý sẵn như gương, hairline, No.4, phun cát hoặc hoa văn.

    Công nghệ PVD là một trong những phương pháp được sử dụng để tạo lớp phủ màu kim loại trên bề mặt. Lớp phủ được hình thành trong môi trường chân không và có thể giữ lại kết cấu của bề mặt nền. Vì vậy, inox gương sau phủ màu vẫn có độ phản chiếu, trong khi inox xước vẫn nhìn rõ các đường xước.

    Sản phẩm thực tế phụ thuộc vào:

    • Chất lượng inox nền.
    • Mức độ hoàn thiện bề mặt trước khi phủ.
    • Hệ lớp phủ.
    • Thông số công nghệ.
    • Độ đồng đều giữa các tấm.
    • Khả năng kiểm soát giữa các lô sản xuất.

    Các loại inox vàng phổ biến

    Inox vàng gương

    Inox vàng gương có bề mặt bóng, phản chiếu cao và tạo hiệu ứng sang trọng.

    Sản phẩm thường được sử dụng cho:

    • Sảnh khách sạn.
    • Vách showroom.
    • Quầy lễ tân.
    • Logo và chữ nổi.
    • Trần trang trí.
    • Khung cửa.
    • Thang máy.
    • Đồ nội thất cao cấp.

    Bề mặt gương dễ thể hiện dấu tay, vết dầu, độ cong và khuyết tật nền. Vì vậy, khi sử dụng trên diện tích lớn cần chú ý độ phẳng của tấm và hệ khung.

    Tấm inox vàng gương

    ==> Inox vàng gương.

    Inox vàng xước

    Inox vàng xước có các đường xước chạy theo một hướng, tạo cảm giác nhẹ và ít chói hơn bề mặt gương.

    Ứng dụng:

    • Cabin thang máy.
    • Cửa thang máy.
    • Cửa ra vào.
    • Vách ốp.
    • Nẹp trang trí.
    • Khung kính.
    • Quầy và tủ.

    Khi thi công nhiều tấm cạnh nhau, phải thống nhất chiều xước. Các tấm khác chiều xước có thể phản xạ ánh sáng khác nhau và tạo cảm giác lệch màu.

    Tấm inox vàng xước

    ==> Inox vàng xước.

    Inox vàng cát

    Inox vàng cát có bề mặt mờ, ánh kim nhẹ và ít phản chiếu hơn inox gương.

    Sản phẩm phù hợp với:

    • Nội thất phong cách tối giản.
    • Vách khách sạn.
    • Cửa.
    • Quầy trưng bày.
    • Tủ và đồ nội thất.
    • Chi tiết cần bề mặt dịu.

    Tấm inox vàng cát

    Inox vàng champagne

    Champagne là sắc vàng nhẹ, thường tạo cảm giác thanh lịch và hiện đại hơn vàng kim đậm.

    Ứng dụng phù hợp:

    • Biệt thự.
    • Khách sạn.
    • Spa.
    • Showroom.
    • Cửa hàng mỹ phẩm.
    • Quầy lễ tân.
    • Vách trang trí.

     Inox vàng hồng

    Inox vàng hồng có sắc vàng pha ánh hồng, thường được dùng trong không gian thời trang, mỹ phẩm, trang sức và nội thất cao cấp.

    Tấm inox xước vàng hồng ( Rose Gold)
    Tấm inox xước vàng hồng ( Rose Gold)

    Bề mặt có thể được tạo họa tiết bằng cán, dập, ăn mòn hoặc phương pháp xử lý khác.

    Ứng dụng:

    • Cabin thang máy.
    • Cửa tầng.
    • Vách trang trí.
    • Trần.
    • Sảnh.
    • Bảng hiệu.
    • Quầy bar.

    Inox vàng sóng nước

    Inox sóng nước tạo hiệu ứng ánh sáng biến đổi theo góc nhìn. Sản phẩm thường dùng cho trần, vách lớn, nhà hàng, khách sạn và không gian nghệ thuật.

    Tấm inox 3D sóng nước vàng
    Tấm inox 3D sóng nước màu vàng

    Mác inox nền dùng cho inox vàng

    Inox vàng có thể được tạo trên nhiều mác inox khác nhau. Và các nền thông dụng gồm SUS 201, SUS 304 và SUS 316.

    Tấm inox màu vàng nền 201

    Phù hợp với:

    • Nội thất khô ráo.
    • Nẹp trang trí.
    • Chữ quảng cáo.
    • Quầy kệ.
    • Hạng mục tối ưu chi phí.

    Inox vàng nền 304

    Phù hợp với:

    • Thang máy.
    • Khách sạn.
    • Nhà hàng.
    • Showroom.
    • Cửa và vách.
    • Khu vực có tần suất sử dụng cao.

    Inox vàng nền 316

    Được xem xét cho:

    • Khu vực ven biển.
    • Môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
    • Công trình đặc thù.
    Inox Hoa Văn Cabine Thang Máy Trống Đồng Vàng
    Inox Hoa Văn Cabine Thang Máy Trống Đồng Vàng

    Việc chọn mác inox cần căn cứ vào môi trường sử dụng, không nên chỉ dựa vào màu sắc.

    Quy cách inox vàng

    Tùy nguồn hàng và loại bề mặt, tấm inox vàng có thể được cung cấp với nhiều độ dày và kích thước khác nhau.

    Độ dày tham khảo

    • 0,5 mm.
    • 0,6 mm.
    • 0,8 mm.
    • 1,0 mm.
    • 1,2 mm.
    • 1,5 mm.
    • 2,0 mm.
    • 3,0 mm.

    Kích thước tham khảo

    • 1000 × 2000 mm.
    • 1219 × 2438 mm.
    • 1219 × 3048 mm.
    • 1219 × 4000 mm.
    • 1500 × 3000 mm.
    • Kích thước khác theo đơn hàng.

    Danh mục thực tế cần được xác nhận theo màu, bề mặt, mác thép, độ dày và tồn kho.

    Ứng dụng của inox vàng

    Thang máy

    Có thể sử dụng cho:

    • Vách cabin.
    • Cửa cabin.
    • Cửa tầng.
    • Khung bao.
    • Trần.
    • Tay vịn.
    • Bảng điều khiển.

    Nên ưu tiên bề mặt xước, hoa văn hoặc AFP ở khu vực thường xuyên chạm tay.

    Khách sạn và nhà hàng

    Ứng dụng:

    • Sảnh.
    • Quầy lễ tân.
    • Quầy bar.
    • Vách.
    • Trần.
    • Ốp cột.
    • Khung cửa.
    • Logo.

    Showroom và cửa hàng

    Inox vàng giúp tạo điểm nhấn và tăng nhận diện cho:

    • Cửa hàng trang sức.
    • Mỹ phẩm.
    • Thời trang.
    • Nội thất.
    • Đồng hồ.
    • Sản phẩm cao cấp.

    Biệt thự và nhà ở

    Ứng dụng:

    • Nẹp tường.
    • Vách tivi.
    • Khung kính.
    • Tay vịn.
    • Chân bàn.
    • Tủ.
    • Cửa.
    • Trần.
    • Khung gương.

    Quảng cáo

    Inox vàng thường được dùng để:

    • Cắt chữ nổi.
    • Làm logo.
    • Khắc laser.
    • Làm bảng hiệu.
    • Làm viền và chi tiết nhận diện.

    Chọn theo phong cách

    Phong cách

    Loại inox vàng phù hợp

    Sang trọng

    Vàng gương, champagne

    Hiện đại

    Vàng xước, vàng cát

    Cổ điển

    Vàng đồng, đồng đỏ

    Thời trang

    Vàng hồng

    Tối giản

    Champagne, vàng mờ

    Nghệ thuật

    Sóng nước, hoa văn

    Chọn theo tần suất tiếp xúc

    • Ít tiếp xúc: có thể chọn bề mặt gương.
    • Tiếp xúc nhiều: ưu tiên xước hoặc AFP.
    • Khu vực dễ va chạm: chọn độ dày và kết cấu phù hợp.
    • Khu vực ẩm: ưu tiên đánh giá nền 304 hoặc loại phù hợp hơn.

    Báo giá inox vàng phụ thuộc yếu tố nào?

    Giá phụ thuộc vào:

    • Mác inox nền.
    • Độ dày.
    • Kích thước.
    • Bề mặt.
    • Sắc độ màu.
    • Lớp AFP.
    • Xuất xứ.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu gia công.
    • Điều kiện giao hàng.

    Không nên so sánh hai báo giá nếu chưa xác nhận chúng có cùng mác thép, độ dày, bề mặt, màu và lớp bảo vệ.

    Câu hỏi thường gặp

    Inox vàng và inox màu vàng có khác nhau không?

    Trong giao dịch thông thường, hai cách gọi thường cùng chỉ nhóm inox có bề mặt trang trí khác nhau và cùng màu vàng. Tuy nhiên, cần ghi rõ dạng gương, xước, cát, champagne hoặc vàng hồng.

    Inox vàng có phải vàng thật không?

    Không. Đây là vật liệu inox có bề mặt mang màu vàng kim loại, không phải vàng nguyên chất.

    Inox vàng có bị trầy không?

    Có. Sản phẩm vẫn có thể bị trầy khi va chạm, kéo lê hoặc vệ sinh bằng vật liệu có tính mài mòn.

    Inox vàng có dùng ngoài trời được không?

    Cần đánh giá mác inox nền, hệ phủ, môi trường và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm cụ thể. Không nên mặc định mọi loại inox vàng đều phù hợp ngoài trời.

    Nên chọn vàng gương hay vàng xước?

    Vàng gương nổi bật và phản chiếu mạnh. Vàng xước dịu hơn, dễ sử dụng tại khu vực có tần suất tiếp xúc cao.

    Khách hàng có thể tham khảo:

    • Tấm inox màu vàng.
    • Inox vàng gương.
    • Inox vàng xước.
    • Inox vàng cát.
    • Inox vàng hồng.
    • Hộp inox màu vàng.
    • Inox vàng hoa văn.
    • Inox vàng sóng nước.
    • Inox vàng chống vân tay.

    Tư vấn và báo giá

    Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp:

    • Mác inox.
    • Độ dày.
    • Kích thước.
    • Bề mặt.
    • Sắc độ vàng.
    • Có hoặc không có AFP.
    • Số lượng.
    • Yêu cầu gia công.

    Inox Màu Việt Nam – Công ty TNHH Kim Loại Cường Quang hỗ trợ cung cấp mẫu màu, tư vấn quy cách và gia công theo yêu cầu.

    Hotline: 0776.304.316 – 0766.201.304
    Email:
    cuongquanginox@gmail.com
    Website: inoxmauvietnam.com

    Sản phẩm cùng loại

    0776.304.316